Một bộ chứng từ xuất nhập khẩu đầy đủ bao gồm những gì? Đây là thắc mắc chung của nhiều cá nhân/doanh nghiệp khi mới tham gia vào giao dịch trao đổi hàng hóa nước ngoài. Đừng lo lắng! Trong bài viết này, Vạn Hải sẽ tổng hợp tất cả chứng từ cần thiết cho hoạt động xuất nhập khẩu. Cùng tham khảo ngay nhé! 

Một bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa có thể bao gồm các chứng từ bắt buộc và không bắt buộc (phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác)

I. Chứng từ bắt buộc đối với tất cả hàng hóa

  • Sales contract
  • Commercial invoice
  • Packing list
  • Bill of lading
  • Tờ khai hải quan
  • Giấy phép xuất/nhập khẩu

1. Sales Contract – Hợp đồng mua bán

Hợp đồng mua bán hay Sales Contract là một văn bản thoả thuận giữa bên mua và bên bán, đề cập đến các nội dung như: Thông tin các bên tham gia giao dịch, thông tin về hàng hóa, điều kiện giao hàng, địa điểm giao nhận, phương thức thanh toán,… 

2. Commercial Invoice – Hóa đơn thương mại

Hóa đơn thương mại hay Commercial Invoice là chứng từ do người xuất khẩu phát hành, được sử dụng để yêu cầu người mua thanh toán cho lô hàng theo thỏa thuận đã ghi rõ trong hợp đồng. Chức năng chính của hóa đơn thương mại là cung cấp chứng từ cho việc thanh toán. Vì lý do này, trên hóa đơn thương mại cần thể hiện một cách rõ ràng các thông tin: đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng của người được thanh toán,…. 

Mẫu hóa đơn thương mại tham khảo

mẫu commerical hay mẫu hóa đơn thương mại

3. Packing List 

Phiếu đóng gói hàng hóa hay Packing List là chứng từ mô tả chi tiết cách hàng hóa được đóng gói. Dựa vào packing list, người đọc có thể nắm rõ được các thông tin về số lượng, dung tích, trọng lượng mỗi kiện hàng trong lô hàng… 

Mẫu packing list tham khảo:

nội dung chính trong packing list

4. Bill of Lading – Vận đơn

Vận đơn (Bill of Lading) là chứng từ xác nhận rằng việc hàng hóa đã được đưa/xếp lên phương tiện vận tải (như tàu biển hoặc máy bay). Khác với vận đơn đường biển gốc, vận đơn còn có chức năng chứng minh quyền sở hữu đối với hàng hóa được ghi trên đó. 

Mẫu vận đơn đường biển tham khảo

seaway-bill-la-gi

5. Customs Declaration – Tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan (Customs Declaration) là một tài liệu mà chủ hàng hoặc chủ phương tiện vận chuyển cần kê khai đầy đủ thông tin chi tiết về lô hàng hoặc phương tiện trong quá trình thực hiện việc xuất và nhập khẩu hàng hóa ra/vào lãnh thổ của Việt Nam. 

Xem thêm: Các mã loại hình xuất nhập khẩu khi làm tờ khai hải quan

6. Giấy phép xuất/nhập khẩu

II. Chứng từ xuất nhập khẩu thường có khác

Những chứng từ thường có khác tùy theo tính chất hàng hóa, yêu cầu của nước xuất/nhập khẩu, hoặc thỏa thuận giữa 2 bên trong hợp đồng thương mại. Bao gồm:

  • Tín dụng thư L/C
  • Giấy bảo hiểm hàng hóa
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO)
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch chất lượng (Phyto)
  • Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate) 
  • Hóa đơn chiếu lệ
  • Chứng nhận kiểm định (CA – Certificate of analysis) 
  • Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate) 
  • Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS – Material Safety Data Sheet) 

1. Tín dụng thư (L/C)

Tín dụng thư (L/C) là một loại chứng từ được phát hành bởi ngân hàng theo yêu cầu của người nhập khẩu. Đây là Đây là một cam kết từ phía ngân hàng dành cho người bán, về việc sẽ thanh toán một khoản tiền cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định. 

2. Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate)

Là loại chứng từ được kí phát bởi người bảo hiểm, có chức năng cam kết bồi thường cho người nhận bảo hiểm. 

3. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – Certificate of Origin)

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (hay C/O) là loại chứng từ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu, xác nhận rằng hàng hóa xuất khẩu đã được sản xuất ngay tại nước đó. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thấy nguồn gốc sản xuất của hàng hóa tại một vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.  

4. Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate)

Chứng thư kiểm dịch là loại chứng từ được cấp bởi cơ quan kiểm dịch động/thực vật, nhằm xác nhận rằng lô hàng xuất nhập khẩu đã được kiểm dịch. Chứng chỉ này có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sự lan lan dịch bệnh giữa các quốc gia/ vùng lãnh thổ khác nhau. 

5. Giấy chứng nhận hun trùng (Fumi)

6. Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)

Hóa đơn chiếu lệ hay Proforma Invoice, có thể được xem như một phiên bản tạm thời hoặc bản nháp của hóa đơn chính thức. Nội dung trên hóa đơn mẫu có thể tương đồng với hóa đơn thương mại tiêu chuẩn, tuy nhiên, nó không được dùng để thanh toán. 

Đọc thêm: Proforma invoice là gì?

Mẫu hóa đơn chiếu lệ tham khảo

nội dung trên proforma invoice

7. Chứng nhận kiểm định (CA – Certificate of analysis) 

8. Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate) 

9. Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS – Material Safety Data Sheet) 

Như vậy, trong bài viết trên Vạn Hải đã tổng hợp tất cả chứng từ có thể có trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu. Hy vọng những thông tinh hữu ích này đã giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra suôn sẻ hơn. 

Bình luận
Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *